Bài kiểm tra · đăng lúc 2026-07-11 01:59:22
Đề 28 câu — tạo từ ngân hàng câu hỏi.
Đề gồm 28 câu (nhiều dạng). Trả lời rồi bấm nộp bài.
Câu 1. Cellulose là một trong các polysaccharide.
Câu 2. [QG.22 - 202] Chất nào sau đây là chất béo?
Câu 3. [QG.21 - 201] Ester X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm propionic acid và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
Câu 4. Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, CH3COOH, CH3–NH–CH3. Số chất trong dãy phản ứng với HCl trong dung dịch là
Câu 5. (T.10): Chất không phải acid béo là
Câu 6. [QG.22 - 202] Số ester có cùng công thức phân tử C3H6O2 là
Câu 7. (QG.19 - 202). Ethylamine (C2H5NH2) tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
Câu 8. Bằng phương pháp hóa học, thuốc thử dùng để phân biệt ba dung dịch: methylamine, aniline, acetic acid là
Câu 9. Ba chất lỏng: C2H5OH, CH3COOH, CH3NH2 đựng trong ba lọ riêng biệt. Thuốc thử dùng để phân biệt ba chất trên là
Câu 10. (A.11): Thành phần % khối lượng của nitrogen trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73%. Số đồng phân amine bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là
Câu 11. [MH - 2023] Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Hai chất X và Y lần lượt là
Câu 12. (A.08): Số đồng phân ester ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
Câu 13. Dây gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là:
Câu 14. Đơn vị glucose và đơn vị fructose trong phân tử saccharose liên kết với nhau qua nguyên tử
Câu 15. [MH2 - 2020] Thủy phân 68,4 gam saccharose với hiệu suất 75%, thu được m gam glucose. Giá trị của m là
Câu 16. (QG.18 - 203): Cho m gam fructose (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 4,32 gam Ag. Giá trị của m là:
Câu 17. (T.07): Khi xà phòng hoá tristearin ta thu được sản phẩm là
Câu 18. [QG.20 - 202] Tên gọi của ester HCOOCH3 là
Câu 19. Nicotine là một chất gây nghiện, chất độc thần kinh có trong cây thuốc lá. Nicotine chiếm 0,6 đến 3% trọng lượng của cây thuốc lá khô. Công thức cấu tạo của nicotine cho như hình bên. Cho các phát biểu sau:
Câu 20. Tinh bột là một trong các polysaccharide.
Câu 21. Xét đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí của amino acid.
Câu 22. Saccharose là một trong các disaccharide.
Câu 23. Cho các phát biểu sau: (a) Glucose phản ứng với thuốc thử Tollens tạo ra gluconic acid. (b) Ở điều kiện thường, glucose và saccharose đều là những chất rắn, dễ tan trong nước. (c) Cellulose trinitrate là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói. (d) Amylopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết alpha-1,4-glycoside. (e) Saccharose bị hóa đen trong H2SO4 đặc. (g) Trong công nghiệp thực phẩm, saccharose được dùng để tạo ngọt cho bánh, kẹo, nước giải khát. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 24. Số nguyên tử carbon trong phân tử alanine là bao nhiêu?
Câu 25. (B.12): Thủy phân ester X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Có bao nhiêu ester X thỏa mãn tính chất trên?
Câu 26. (QG.16): Cho dãy các chất: CH≡C-CH=CH2; CH3COOH; CH2=CH-CH2OH; CH3COOCH=CH2; CH2=CH2. Có bao nhiêu chất trong dãy làm mất màu nước bromine?
Câu 27. Cho các chất: xà phòng, chất giặt rửa tự nhiên, chất giặt rửa tổng hợp, glycerol. Trong công nghiệp, có bao nhiêu chất được điều chế từ dầu mỏ?
Câu 28. Thủy phân một triglyceride X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm sodium palmitate, sodium stearate và glycerol. Có bao nhiêu triglyceride X thỏa mãn tính chất trên?