⚗️ Kho Hóa học

📝 Kiểm tra đánh giá cuối chương 2: Nitrogen-Sulfur

Bài kiểm tra · đăng lúc 2026-07-10 11:16:17

Đề 28 câu — tạo từ ngân hàng câu hỏi.

Đề gồm 28 câu (nhiều dạng). Trả lời rồi bấm nộp bài.

Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1. Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng khi nói về nitrogen?

Câu 2. Dung dịch NH3 phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

Câu 3. [CTST - SBT] Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?

Câu 4. Số oxi hóa của sulfur trong SO2 và SO3 lần lượt là:

Câu 5. [CTST - SBT] Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?

Câu 6. [CTST - SGK] Để nhận biết anion có trong dung dịch K2SO4, không thể dùng thuốc thử nào sau đây?

Câu 7. Dung dịch NH3 có thể tác dụng được với các dung dịch

Câu 8. [CTST - SBT] Dung dịch sulfuric acid đặc khác dung dịch sulfuric acid loãng ở tính chất hóa học nào?

Câu 9. Để loại bỏ SO2 ra khỏi CO2, ta có thể dùng cách nào dưới đây?

Câu 10. [CD - SBT] Vì sao có sự xuất hiện của oxygen lỏng trong bẫy dung môi?

Câu 11. [KNTT - SBT] Sulfur được dân gian sử dụng để pha chế vào thuốc trị các bệnh ngoài da. Tên gọi dân gian của sulfur là

Câu 12. Trong các phản ứng, N2 vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử là do trong N2 nguyên tử N có

Câu 13. [KNTT - SBT] Phát biểu nào sau đây không đúng?

Câu 14. Cho cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g). Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi

Câu 15. [KN TT - SBT] Phân biệt được dung dịch NH4Cl và NaCl bằng thuốc thử là dung dịch

Câu 16. Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitrogen bằng phương pháp dời nước vì

Câu 17. [KNTT - SBT] Vị trí (chu kì, nhóm) của nguyên tố nitrogen trong bảng tuần hoàn là

Câu 18. Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của N2?

Phần II — Trắc nghiệm Đúng / Sai

Câu 19. [CD - SBT] Xét hiện tượng quan sát được trong các thí nghiệm sau:

a) Cho dung dịch H2SO4 loãng tiếp xúc với mẫu da voi hay mẫu phấn viết bảng thấy khí không màu thoát ra, dung dịch thu được có màu xanh lam.
b) Cho dung dịch H2SO4 loãng vào nước vôi trong Ca(OH)2 thấy nước vôi trong bị vẩn đục.
c) Cho dung dịch H2SO4 loãng tiếp xúc với lá kẽm (zinc) bị phủ bởi lớp zinc oxide thấy lớp oxide tan dần sau đó kim loại tan và có bọt khí xuất hiện.
d) Cho dung dịch H2SO4 loãng tiếp xúc bột baking soda (sodium hydrogencarbonate) thấy bột baking soda tan ra, dung dịch sủi bọt khí, dung dịch thu được không màu.

Câu 20. Xét tính chất của muối ammonium.

a) Hầu hết các muối ammonium đều tan trong nước và phân li ra ion.
b) Nhiệt phân các muối ammonium đều thu được khí NH3.
c) Các muối ammonium khi nhiệt phân đều làm tăng áp suất nên có nguy cơ cháy nổ do đó cần bảo quản muối ammonium cẩn thận và tránh xa nguồn nhiệt.
d) Khi đun nóng muối ammonium với dung dịch kiềm thấy xuất hiện khí mùi khai.

Câu 21. Xét cấu tạo của phân tử NH3.

a) Phân tử NH3 có dạng chóp tam giác gồm 1 nguyên tử N ở đỉnh liên kết với 3 nguyên tử H ở đáy.
b) Trong NH3 chứa 3 liên kết N – H là các liên kết cộng hóa trị phân cực về phía H.

Câu 22. Xét các phát biểu về muối ammonium.

a) Muối ammonium có thể được dùng làm sạch bề mặt kim loại.
b) Hầu hết các muối ammonium đều tan trong nước.
c) Hầu hết các muối ammonium đều bị nhiệt phân.
d) Muối ammonium được ứng dụng làm phân bón hóa học.

Phần III — Trả lời ngắn

Câu 23. Cho hai phương trình hóa học sau: N2(g) + O2(g) → 2NO(g) ΔH = +180 kJ (1); 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g) ΔH = -114 kJ (2). Cho các phát biểu sau: (a) Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt, phản ứng (2) là phản ứng tỏa nhiệt.

Câu 24. Phản ứng tổng hợp NH3 theo quá trình Haber thường thực hiện ở áp suất bao nhiêu bar?

Câu 25. Nhiệt phân các muối ammonium: NH4Cl, (NH4)2CO3, NH4NO2, NH4HCO3, NH4NO3. Có bao nhiêu trường hợp thu được khí NH3?

Câu 26. Cho các phản ứng: (1) N2 + 3H2 ⇌ 2NH3; (2) N2 + O2 ⇌ 2NO; (3) N2 + 3Mg → Mg3N2. Có bao nhiêu phản ứng N2 thể hiện tính khử?

Câu 27. Cho NH3 lần lượt tác dụng với HCl, NaOH, O2, dung dịch FeCl3, H2. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng?

Câu 28. Iron (Fe) dùng làm chất xúc tác trong phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g).