⚗️ Kho Hóa học

📝 Kiểm tra đánh giá-Bài 21: Phenol-Chương 5

Bài kiểm tra · đăng lúc 2026-07-10 11:03:52

Đề 28 câu — tạo từ ngân hàng câu hỏi.

Đề gồm 28 câu (nhiều dạng). Trả lời rồi bấm nộp bài.

Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1. [KNTT - SBT] Phản ứng với chất/dung dịch nào sau đây chứng minh tính acid của phenol (C6H5OH) mạnh hơn ethanol?

Câu 2. (A.14) Phenol (C6H5OH) không phản ứng với chất nào sau đây?

Câu 3. [KNTT - SBT] Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH): (a) Phenol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có vòng benzene và nhóm -OH. (b) Do có nhóm -OH nên phenol tan vô hạn trong nước ở điều kiện thường tương tự ethanol. (c) Dung dịch phenol không làm đổi màu giấy quỳ tím, do đó phenol có tính acid yếu. (d) Phenol phản ứng được với dung dịch NaOH. (e) Phenol phản ứng được với Na2CO3 do có tính acid mạnh hơn nước 2 của carbonic acid. (g) Phenol dễ tham gia phản ứng thế bromine và thế nitro hơn benzene do ảnh hưởng của nhóm -OH. Các phát biểu đúng là

Câu 4. [CD - SBT] Trong các chất sau, chất nào thuộc loại phenol?

Câu 5. [CTST - SBT] Chất, dung dịch tác dụng với phenol sinh ra khí là

Câu 6. [KNTT - SBT] Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có

Câu 7. [CD - SBT] Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?

Câu 8. Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

Câu 9. [KNTT - SBT] Phenol là hợp chất hữu cơ có tính

Câu 10. [MH.15] Cho dãy các dung dịch sau: NaOH, NaHCO3, HCl, NaNO3, Br2. Số dung dịch trong dãy này phản ứng được với phenol là

Câu 11. [KNTT - SBT] Nguyên nhân phản ứng thế bromine vào vòng thơm của phenol xảy ra dễ dàng hơn so với benzene là do

Câu 12. [CD - SBT] Khi bị bỏng khi tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng dung dịch nào sau đây?

Câu 13. Tính acid của alcohol, phenol và carbonic acid biến đổi theo thứ tự nào dưới đây?

Câu 14. [CTST - SBT] Trường hợp nào dưới đây không xảy ra phản ứng hóa học?

Câu 15. [CTST - SBT] Keo dán phenol formaldehyde (PF) có độ kết dính cao, chịu nhiệt và nước, thường dùng để ép gỗ, dán gỗ trong xây dựng (gỗ coppha). PF là sản phẩm trùng ngưng của formaldehyde (HCHO) với

Câu 16. (A.13) Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

Câu 17. [CD - SBT] Chất nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1?

Câu 18. [KNTT - SBT] Khi nhỏ từ từ dung dịch bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol, hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là

Phần II — Trắc nghiệm Đúng / Sai

Câu 19. [CTST - SBT] Xét các phát biểu về phenol.

a) Phenol không tan trong nước nhưng tan trong ethanol.
b) Phenol có tính acid mạnh hơn ethanol.
c) Phenol là chất rắn không màu hoặc màu hồng nhạt.
d) Phenol gây bỏng khi tiếp xúc với da, gây ngộ độc qua đường miệng.

Câu 20. Trong vỏ quả cây vanillin có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanillin. Công thức cấu tạo của vanillin như hình bên.

a) Vanillin có thể phản ứng với Na và NaOH do có chứa nhóm OH của phenol.
b) Vanillin thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức vì có nhiều nhóm chức.
c) Công thức phân tử của vanillin là C8H8O3.
d) Mẫu vanillin đủ tiêu chuẩn dùng trong công nghiệp sản xuất dược phẩm và thực phẩm cần có trên 99% về khối lượng là vanillin. Để định lượng một mẫu vanillin, người ta làm như sau: Hòa tan 0,120 gam mẫu trong 20 mL ethanol 96% và thêm 60 mL nước cất, thu được dung dịch X. Biết X phản ứng vừa đủ với 7,82 mL dung dịch NaOH nồng độ 0,1M và tạp chất trong mẫu không phản ứng với NaOH. Từ các số liệu trên suy ra mẫu vanillin này không đủ tiêu chuẩn dùng trong công nghiệp sản xuất dược phẩm và thực phẩm.

Câu 21. [A.10] Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):

a) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc.
b) Phenol có tính acid, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
c) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.
d) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzene.

Câu 22. Cho các chất có công thức sau: C6H5OH, C6H5CH3, C6H5Cl và các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là 110 °C, 132 °C, 182 °C.

a) Ba chất trên đều phản ứng được với dung dịch NaOH.
b) Do có nhóm -OH trong phân tử nên phenol tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử làm cho phenol có nhiệt độ sôi cao hơn C6H5Cl.
c) Nhiệt độ sôi của C6H5OH, C6H5CH3, C6H5Cl lần lượt là 182°C, 132°C, 110°C.
d) Phân tử của dẫn xuất halogen phân cực nên chúng có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn các hydrocarbon có phân tử khối tương đương.

Phần III — Trả lời ngắn

Câu 23. Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C8H10O, chứa vòng benzene, tác dụng được với Na, không tác dụng với dung dịch NaOH là

Câu 24. Có bao nhiêu chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzene) đều tác dụng được với dung dịch NaOH?

Câu 25. Có bao nhiêu phát biểu đúng? (3) Phenol tan tốt trong nước khi đun nóng. (4) Nhiệt độ nóng chảy của phenol cao hơn ethanol. (5) Phenol có tính độc và có thể gây bỏng khi tiếp xúc với da nên cần phải cẩn thận khi sử dụng.

Câu 26. Có bao nhiêu đồng phân chứa vòng benzene, có công thức phân tử C7H8O, phản ứng được với Na?

Câu 27. (MHL.18) Cho vài giọt nước bromine vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện

Câu 28. Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH): (a) Phenol tan nhiều trong nước lạnh. (b) Phenol có tính acid nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím. (c) Phenol được dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc. (d) Nguyên tử H của vòng benzene trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzene. (e) Cho nước bromine vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa. Có bao nhiêu phát biểu đúng?