⚗️ Kho Hóa học

📝 Kiểm tra đánh giá-Bài 16: HYDROCARBON KHÔNG NO-Chương 4

Bài kiểm tra · đăng lúc 2026-07-10 10:38:59

Đề 28 câu — tạo từ ngân hàng câu hỏi.

Đề gồm 28 câu (nhiều dạng). Trả lời rồi bấm nộp bài.

Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1. Phản ứng hydrogen hóa alkene thuộc loại phản ứng nào dưới đây?

Câu 2. Cho phản ứng: CH3–C≡CH + H2O --(HgSO4/H2SO4, 80°C)--> Sản phẩm chính của phản ứng trên là

Câu 3. Alkyne dưới đây có tên gọi là CH3-C≡C-CH(CH3)-CH2-CH3

Câu 4. Nhóm CH2=CH- có tên là

Câu 5. [KNTT - SBT] Chất nào sau đây là đồng phân của CH≡C-CH2-CH3?

Câu 6. [KNTT - SBT] Hợp chất nào sau đây là một alkene?

Câu 7. Alkyne CH3-C≡C-CH3 có tên gọi là

Câu 8. [MH2 - 2020] Cho 2 mL ethanol (C2H5OH) vào ống nghiệm đã có sẵn vài viên đá bọt. Thêm từ từ 4 mL dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm, đồng thời lắc đều rồi đun nóng hỗn hợp. Hydrocarbon sinh ra trong ống nghiệm trên là

Câu 9. [QG.20 - 202] Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?

Câu 10. Cho alkyne X tác dụng với H2 dư (xúc tác Lindlar) thu được duy nhất một sản phẩm hữu cơ Y có đồng phân hình học. Khi hydrogen hóa Y thì tạo thành 2-methylpentane. Tên gọi của X là

Câu 11. (A.07): Hydrate hóa 2 alkene chỉ tạo thành 2 alcohol. Hai alkene đó là

Câu 12. [CD - SBT] Cho pent-2-ene phản ứng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ phòng có thể thu được sản phẩm hữu cơ có công thức cấu tạo nào sau đây?

Câu 13. Khi cho but-2-yne phản ứng với bromine dư, tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được sản phẩm hữu cơ là

Câu 14. Nhóm CH2=CH-CH2- có tên là

Câu 15. Cho phản ứng: HC≡CH + HBr --(1:2)--> Sản phẩm của phản ứng trên là

Câu 16. [MH2 - 2020] Chất nào sau đây có một liên kết ba trong phân tử?

Câu 17. Cho 3-methylbut-1-yne tác dụng với H2 (xúc tác Lindlar) tới khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y chỉ có hai hydrocarbon. Công thức cấu tạo của hai hydrocarbon lần lượt là:

Câu 18. Alkyne dưới đây có tên gọi là CH3-C≡C-C(CH3)2-CH2-CH3

Phần II — Trắc nghiệm Đúng / Sai

Câu 19. [CTST - SGK] Cho phương trình đốt cháy C2H4 và C2H2: C2H4 (g) + 3O2 (g) -> 2CO2 (g) + 2H2O (g) ΔrH°298 = -1411 kJ 2C2H2 (g) + 5O2 (g) -> 4CO2 (g) + 2H2O (g) ΔrH°298 = -2602 kJ

a) Khi đốt cháy 4,958 L C2H2 ở điều kiện chuẩn thì lượng nhiệt tỏa ra là 520,4 kJ.
b) Cả hai phản ứng đốt cháy C2H4 và C2H2 đều là phản ứng tỏa nhiệt mạnh.
c) Khi đốt cháy cùng số mol thì lượng nhiệt C2H2 tỏa ra nhiều hơn C2H4.
d) Khi đốt cháy 4,958 L C2H4 ở điều kiện chuẩn thì lượng nhiệt tỏa ra là 282,2 kJ.

Câu 20. Dẫn dòng khí gồm acetylene và ethylene lần lượt đi vào ống nghiệm (1) đựng dung dịch AgNO3/NH3 ở điều kiện thường, sau đó dẫn tiếp qua ống nghiệm (2) đựng nước bromine.

a) Ở ống nghiệm (2) chất lỏng chia thành hai lớp.
b) Ở ống nghiệm (2) màu của nước bromine nhạt dần.
c) Ở ống nghiệm (1) có kết tủa màu vàng nhạt.
d) Ở ống nghiệm (1) xảy ra phản ứng cộng, ống nghiệm (2) xảy ra phản ứng thế.

Câu 21. Xét các phát biểu về alkyne.

a) Các alkyne HC≡CH, CH3-C≡CH, ... có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2) tạo thành dãy đồng đẳng của acetylene.

Câu 22. [CD - SBT] Xét ứng dụng và điều chế ethylene và acetylene.

a) Trong công nghiệp, người ta điều chế acetylene bằng cách phân hủy methane có xúc tác hoặc cho calcium carbide (thành phần chính của đá đèn) tác dụng với nước.
b) Một ứng dụng quan trọng của acetylene là làm nhiên liệu trong đèn xì oxygen - acetylene.
c) Một ứng dụng quan trọng của acetylene là làm nguyên liệu tổng hợp ethylene.
d) Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế ethylene bằng cách tách nước ethanol và thu bằng cách dời chỗ của nước.

Phần III — Trả lời ngắn

Câu 23. Alkene CH3-CH=CH-CH3 có tên là

Câu 24. Dẫn xuất halogen X dưới đây: (CH2Br-C(Br)(CH3)2)

Câu 25. (QG.18 - 201): Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ dưới đây:

Câu 26. Cho alkyne A tác dụng với H2 dư trên xúc tác Ni/t°. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất là pentane. Khi A tác dụng với H2, Lindlar thì thu được alkene C có đồng phân hình học. Tên gọi của A là

Câu 27. Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8 là bao nhiêu?

Câu 28. Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C3H10 là bao nhiêu?