⚗️ Kho Hóa học

📝 Kiểm tra đánh giá-Bài 12: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ-Chương 3

Bài kiểm tra · đăng lúc 2026-07-10 10:26:04

Đề 26 câu — tạo từ ngân hàng câu hỏi.

Đề gồm 26 câu (nhiều dạng). Trả lời rồi bấm nộp bài.

Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1. Khi phân tích thành phần hợp chất hữu cơ X thu được các số liệu thực nghiệm như sau: %C = 54,54; %H = 9,09; còn lại là oxygen. 0,5 mol X có khối lượng bằng 1 mol CO2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Công thức phân tử của X là

Câu 2. Công thức tổng quát cho ta biết

Câu 3. Từ phổ MS của ethanol, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 46. Vậy, phân tử khối của ethanol là

Câu 4. Khi phân tích thành phần khối lượng các nguyên tố trong vitamin C, thu được kết quả: %C = 40,91; %O = 54,55; còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của phân tử vitamin C là

Câu 5. Glucose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là

Câu 6. [KNTT - SBT] Một hợp chất hữu cơ A chứa 32% C, 4% H và 64% O về khối lượng. Biết một phân tử A có 6 nguyên tử oxygen, công thức phân tử của A là

Câu 7. (M.15): Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anethole là một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Anethole có tỉ khối hơi so với N2 là 5,286. Phân tích nguyên tố cho thấy, anethole có phần trăm khối lượng carbon và hydrogen tương ứng là 81,08%; 8,10%, còn lại là oxygen. Công thức phân tử của anetol là

Câu 8. Hợp chất hữu cơ X có 82,76 % khối lượng là carbon, còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của X là

Câu 9. [KNTT - SBT] Công thức nào sau đây là công thức phân tử của acetic acid (CH3COOH)?

Câu 10. Chất nào sau đây có cùng công thức đơn giản với C2H2?

Câu 11. Từ phổ MS của acetone, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 58. Vậy, phân tử khối của acetone là

Câu 12. [CD - SBT] Glyoxal có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố là: 41,4%C; 3,4%H và 55,2%O. Công thức nào dưới đây phù hợp với công thức thực nghiệm của glyoxal?

Câu 13. [KNTT - SBT] Công thức phân tử của methyl formate và glucose lần lượt là C3H6O2 và C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của hai chất này là

Câu 14. Tỉ khối hơi của chất X so với hydrogen bằng 44. Phân tử khối của X là

Câu 15. Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của

Câu 16. Hợp chất hữu cơ X có 80 % khối lượng là carbon, còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của X là

Câu 17. Trước kia, “phẩm đỏ” dùng để nhuộm áo choàng cho các Hồng y giáo chủ được tách chiết từ một loài ốc biển. Đó là một hợp chất có thành phần nguyên tố như sau: 45,70 %C; 1,90 %H; 7,60 %O; 6,70 %N; 38,10 %Br. Công thức đơn giản của phẩm đỏ là

Câu 18. [KNTT - SBT] Công thức phân tử cho biết thông tin nào sau đây về phân tử hợp chất hữu cơ?

Phần II — Trắc nghiệm Đúng / Sai

Câu 19. Hợp chất hữu cơ có thể được biểu diễn thông qua nhiều công thức khác nhau.

a) Công thức đơn giản nhất cho biết thứ tự và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
b) Công thức phân tử có thể trùng với công thức đơn giản nhất hoặc gấp công thức đơn giản nhất một số lần.
c) Công thức phân tử cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
d) Công thức tổng quát cho biết các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.

Câu 20. [CD - SGK] Safrol là một chất có trong tinh dầu xả xị (hay gụ hương), được dùng làm hương liệu trong thực phẩm. Phổ MS của safrol có thấy chất này có phân tử khối là 162. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen có trong safrol lần lượt là 74,07%; 6,18% và 19,75%. Xác định công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của safrol.

a) Công thức phân tử của safrol trùng với công thức đơn giản nhất.
b) Trên phổ khối lượng của safrol xuất hiện peak ion phân tử [M+] tại giá trị m/z = 162.
c) Safrol thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon.
d) Công thức đơn giản nhất của safrol là CHO5.

Câu 21. [CD - SBT] Xét các phát biểu về công thức thực nghiệm (hay công thức đơn giản nhất) và công thức phân tử:

a) Hai chất có cùng công thức thực nghiệm thì thành phần các nguyên tố trong phân tử của chúng giống nhau.
b) Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có thể có phân tử khối khác nhau.
c) Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong phân tử khối của chúng như nhau.
d) Hai chất có cùng công thức thực nghiệm luôn có cùng công thức phân tử.

Câu 22. Phương pháp phổ khối lượng (MS: Mass Spectrometry) được sử dụng để xác định khối lượng phân tử hợp chất hữu cơ.

a) Trên phổ khối lượng, mảnh ion phân tử [M+] là mảnh có hàm lượng lớn nhất (tín hiệu cao nhất).
b) Trên phổ khối lượng thường chỉ xuất hiện một tín hiệu duy nhất.
c) Trên phổ khối lượng, mỗi tín hiệu tương ứng với mảnh ion biểu diễn giá trị m/z và hàm lượng của chúng.
d) Đối với các chất đơn giản, mảnh ion có giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử [M+] và giá trị này bằng giá trị phân tử khối của chất nghiên cứu.

Phần III — Trả lời ngắn

Câu 23. Cho 6 hợp chất hữu cơ có công thức phân tử lần lượt là: C2H6O, C2H6O2, C3H6O3, C3H6O2, C4H8O2, C6H12O6. Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ đều có công thức đơn giản nhất là CH2O?

Câu 24. Cho các hợp chất hữu cơ với công thức phân tử tương ứng: methane (CH4), ethylene (C2H4), benzene (C6H6), ethyl alcohol (C2H6O), acetic acid (C2H4O2). Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ mà công thức phân tử không trùng với công thức đơn giản?

Câu 25. Khói thuốc lá là một tác nhân gây ung thư phổi, hoạt chất có độc trong thuốc lá là nicotine. Kết quả phân tích nguyên tố cho nicotine cho thấy thành phần phần trăm khối lượng như sau: 74,07%C, 8,65%H, 17,28%N. Phân tử khối của nicotine được xác định thông qua phổ khối lượng, peak ion [M+] có giá trị m/z lớn nhất bằng 162. Tổng số nguyên tử trong một phân tử nicotine bằng bao nhiêu?

Câu 26. Caffeine là chất kích thích tự nhiên được tìm thấy trong cây trà, cà phê và cacao. Chúng hoạt động bằng cách kích thích não và hệ thần kinh trung ương, giúp con người tỉnh táo và ngăn ngừa sự mệt mỏi. Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố trong phân tử caffeine như sau: 49,48% C; 5,15% H; 16,49% O; 28,87% N. Cho KLPT của hợp chất là 194. Tổng số nguyên tử trong một phân tử caffeine bằng bao nhiêu?