⚗️ Kho Hóa học

📝 Kiểm tra đánh giá-Bài 8: SULFURIC ACID VÀ MUỐI SULFATE-Chương 2

Bài kiểm tra · đăng lúc 2026-07-10 10:13:35

Đề 23 câu — tạo từ ngân hàng câu hỏi.

Đề gồm 23 câu (nhiều dạng). Trả lời rồi bấm nộp bài.

Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1. [KNTT - SBT] Sulfuric acid đặc thể hiện tính chất nào khi lấy nước từ hợp chất carbohydrate và khiến chúng hóa đen?

Câu 2. Cho các chất: Cu, CuO, BaSO4, Mg, KOH, C, Na2CO3. Số chất tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là

Câu 3. Cho các kim loại: Al, Fe, Mg, Cu, Cr, Ag, Au, Pt. Có bao nhiêu kim loại không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội?

Câu 4. [CTST - SGK] Tính chất nào sau đây không phải tính chất của dung dịch sulfuric acid đặc?

Câu 5. Cho các chất và hợp chất: Fe, CuO, Al, Pt, CuS, BaSO4, NaHCO3, NaHSO4. Có bao nhiêu chất không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?

Câu 6. Sulfuric acid đặc, nguội có thể đựng trong bình chứa làm bằng

Câu 7. [KN TT - SBT] Cho các hợp chất carbohydrate sau: đường glucose, đường saccharose, bông, bột gỗ. Số hợp chất có khả năng bị hóa đen khi tiếp xúc với sulfuric acid đặc là

Câu 8. [CTST - SBT] Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?

Câu 9. [KN TT - SBT] Cho các nguyên liệu sau: sulfur, quặng pyrite (FeS2), không khí, nước, vanadium (V)oxide (V2O5). Số nguyên liệu được sử dụng trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid là

Câu 10. Các khí sinh ra trong thí nghiệm phản ứng của saccharose (C12H22O11) với dung dịch H2SO4 đặc bao gồm:

Câu 11. Dãy chất nào sau đây phản ứng được với dung dịch sulfuric acid đặc nguội?

Câu 12. Hai chất nào sau đây khi trộn với nhau có thể xảy ra phản ứng hóa học?

Câu 13. Có các thí nghiệm sau: (a) Nhúng thanh sắt (iron) vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội. (b) Sục khí SO2 vào nước bromine. (c) Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng. (d) Nhúng lá nhôm (aluminium) vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là

Câu 14. Cho các chất: FeS, Cu2S, FeSO4, H2S, Ag, Fe, KMnO4, Na2SO3, Fe(OH)3. Số chất có thể phản ứng với H2SO4 đặc nóng tạo ra SO2 là

Câu 15. [KNTT - SBT] Trong công nghiệp, hydrogen fluoride được điều chế từ quặng fluorite theo phản ứng: CaF2 + H2SO4 ->(250°C) CaSO4 + 2HF. Vai trò của sulfuric acid trong phản ứng là

Câu 16. (A.13): Trong điều kiện thích hợp, xảy ra các phản ứng sau: (a) 2H2SO4 + C -> 2SO2 + CO2 + 2H2O. (b) H2SO4 + Fe(OH)2 -> FeSO4 + 2H2O. (c) 4H2SO4 + 2FeO -> Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O. (d) 6H2SO4 + 2Fe -> Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O. Trong các phản ứng trên, phản ứng xảy ra với dung dịch H2SO4 loãng là

Câu 17. [CTST - SBT] Dung dịch sulfuric acid đặc khác dung dịch sulfuric acid loãng ở tính chất hóa học nào?

Câu 18. [CTST - SGK] Để nhận biết anion có trong dung dịch K2SO4, không thể dùng thuốc thử nào sau đây?

Phần II — Trắc nghiệm Đúng / Sai

Câu 19. Xét các phát biểu về muối sulfate.

a) Muối sulfate được dùng để sản xuất phân đạm ((NH4)2SO4), sản xuất chất cản quang (BaSO4).

Câu 20. [CD - SBT] Xét hiện tượng quan sát được trong các thí nghiệm sau:

a) Cho dung dịch H2SO4 loãng tiếp xúc với mẫu da voi hay mẫu phấn viết bảng thấy khí không màu thoát ra, dung dịch thu được có màu xanh lam.
b) Cho dung dịch H2SO4 loãng tiếp xúc với lá kẽm (zinc) bị phủ bởi lớp zinc oxide thấy lớp oxide tan dần sau đó kim loại tan và có bọt khí xuất hiện.
c) Cho dung dịch H2SO4 loãng vào nước vôi trong Ca(OH)2 thấy nước vôi trong bị vẩn đục.
d) Cho dung dịch H2SO4 loãng tiếp xúc bột baking soda (sodium hydrogencarbonate) thấy bột baking soda tan ra, dung dịch sủi bọt khí, dung dịch thu được không màu.

Câu 21. Cho các phát biểu sau: Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?

a) Khi pha loãng sulfuric acid đặc cần cho từ từ nước vào acid, không làm ngược lại gây nguy hiểm.
b) Thuốc thử nhận biết sulfuric acid và muối sulfate là ion Ba2+ trong BaCl2, Ba(OH)2, Ba(NO3)2.
c) Sulfuric acid đặc có tính háo nước, gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da tay.
d) Sulfuric acid loãng có tính oxi hóa mạnh, khi tác dụng với kim loại không sinh ra khí hydrogen.
e) Khi bị bỏng sulfuric acid đặc, điều đầu tiên cần làm là xả nhanh chỗ bỏng với nước lạnh.

Câu 22. [CTST - SGK] Có 4 mẫu sau: dung dịch NaOH, dung dịch HCl, dung dịch H2SO4 và H2O được kí hiệu bằng các chữ cái: A, B, C và D (không theo trình tự trên). Kết quả của những thí nghiệm nhận biết về những mẫu này được ghi trong bảng sau:

a) C là H2O.
b) A là HCl.
c) D là H2SO4.
d) B là NaOH.

Phần III — Trả lời ngắn

Câu 23. Cho các chất: Cu, Fe, MgO, Fe2O3, NaOH, KNO3, CaCO3 lần lượt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng?