Bài kiểm tra · đăng lúc 2026-07-10 09:40:42
Đề 19 câu — tạo từ ngân hàng câu hỏi.
Đề gồm 19 câu (nhiều dạng). Trả lời rồi bấm nộp bài.
Câu 1. [CTST - SBT] Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng: N2(g) + O2(g) → 2NO(l) ΔrH°298 = +179,20kJ. Phản ứng trên là phản ứng
Câu 2. [CD - SBT] Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện..) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số vi khuẩn và nấm gây hại cho thực phẩm. Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25°C, phản ứng giữa mol sulfur với oxygen xảy ra theo phương trình “ S (s) + O2(g) → SO2(g)” và tỏa ra một lượng nhiệt là 196,9kJ. Cho các phát biểu sau: (a) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 296,9 kJ mol -1 (b) Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng -296,9 kJ. (c) Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử vừa có thể là chất oxi hóa, tùy thuộc vào phản ứng mà nó tham gia. (d) 0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 148,45kJ năng lượng dưới dạng nhiệt. (e) 32 gam sulfur cháy hoàn toàn tỏa ra một lượng nhiệt là 2,969x105J. Số phát biểu đúng là
Câu 3. [KNTT - SBT] Cho phương trình nhiệt hóa học sau: 2H2(g) + O2(g) -> 2H2O(l) ΔH = -572 kJ Khi cho 2 g khí H2 tác dụng hoàn toàn với 32 g khí O2 thì phản ứng
Câu 4. [KNTT - SBT] Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Câu 5. [KNTT - SBT] Cho các phản ứng sau: (1) C (s) + CO2 (g) -> 2CO2 (g) ΔrH5000 = 173,6 kJ (2) C (s) + H2O (g) -> CO (g) + H2 (g) ΔrH5000 = 133,8 kJ (3) CO (g) + H2O (g) -> CO2 (g) + H2 (g) Ở 500K, 1 atm, biến thiên enthalpy của phản ứng (3) có giá trị là
Câu 6. [CD - SGK] Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl(g) ở điều kiện chuẩn sau đây tỏa ra 184,6kJ: H2(g) + Cl2(g) -> 2HCl(g) (*) Cho các phát biểu: (a) Nhiệt tạo thành của HCl là - 184,6 kJ mol-1. (b) Biến thiên enthalpy phản ứng (*) là - 184,6 kJ. (c) Nhiệt tạo thành của HCl là - 92,3 kJ mol-1. (d) Biến thiên enthalpy phản ứng (*) là - 92,3 kJ. Số phát biểu đúng là
Câu 7. [CTST - SBT] Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau: 3Fe(s) + 4H2O(l) → Fe3O4(s) + 4H2(g) ΔrH°298 = +26,32 kJ Giá trị ΔrH°298 của phản ứng: Fe3O4(s) + 4H2(g) → 3Fe(s) + 4H2O(l) là
Câu 8. [KNTT - SBT] Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng trung hòa sau: HCl (aq) + NaOH (aq) -> NaCl (aq) + H2O (l) ΔH = -57,3 kJ Phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu 9. [KNTT - SBT] Nung KNO3 lên 550oC xảy ra phản ứng: KNO3(s) -> KNO2(s) + 1/2 O2(g) ΔrH298o ? Phản ứng nhiệt phân KNO3 là phản ứng
Câu 10. [KNTT - SBT] Cho phương trình nhiệt hóa học sau: H2 (g) + I2 (g) -> 2HI (g) ΔH = +11,3 kJ Phát biểu nào sau đây về sự trao đổi năng lượng của phản ứng trên là đúng?
Câu 11. [CD - SBT] Cho hai phản ứng cùng xảy ra ở điều kiện chuẩn: (1) N2(g) + O2(g) → 2NO(g) ΔrH°298(1) (2) NO(g) + 1/2 O2(g) → NO2(g) ΔrH°298(2) Cho các phát biểu: (a) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO là 1/2 ΔrH°298(1) kJ mol⁻¹. (b) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2 là ΔrH°298(2) kJ mol⁻¹. (c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol N2 với 1 mol O2 tạo thành 2 mol NO là 1/2 ΔrH°298(1) kJ. (d) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol khí NO với 0,5 mol khí O2 tạo thành 1 mol khí NO2 là ΔrH°298(2) kJ. (e) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2(g) là: 1/2 ΔrH°298(1) + ΔrH°298(2) (kJ mol⁻¹). Số phát biểu không đúng là
Câu 12. [CTST - SBT] Phương trình nhiệt hóa học: 3H2(g) + N2(g) → 2NH3(g) ΔrH°298 = -91,80kJ Lượng nhiệt tỏa ra khi dùng 9 g H2(g) để tạo thành NH3(g) là
Câu 13. [CTST - SBT] Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng: 2H2(g) + O2(g) -> 2H2O(l) ΔrH298o = -571,68kJ Phản ứng trên là phản ứng
Câu 14. [KNTT - SBT] Tiến hành quá trình ozone hoá 100 g oxi theo phản ứng sau: 3O2(g) (oxigen) → 2O3(g) (ozone) Hỗn hợp thu được có chứa 24% ozone về khối lượng, tiêu tốn 71,2 kJ. Nhiệt tạo thành ΔfH298° của ozone (kJ/mol) có giá trị là
Câu 15. [KNTT - SBT] Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau: 2NaHCO3(s) -> Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1) 4P(s) + 5O2(g) -> 2P2O5(s) (2) Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
Câu 16. [KNTT - SBT] Cho phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau: 2NO2(g) (đỏ nâu) -> N2O4(g) (không màu) Biết NO2 và N2O4 có ΔfH2980 tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng
Câu 17. [KNTT - SBT] Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/mL, phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành CO2 (g) và H2O (l) tỏa ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ. Một người bệnh được truyền một chai nước chứa 500 mL dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là
Câu 18. [KNTT - SBT] Cho phương trình phản ứng Zn (s) + CuSO4 (aq) -> ZnSO4 (aq) + Cu (s) ΔH = -210kJ Và các phát biểu sau: (1) Zn bị oxi hóa; (2) Phản ứng trên tỏa nhiệt; (3) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là +12,6 kJ; (4) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên; Các phát biểu đúng là
Câu 19. [CD - SBT] Cho các phát biểu: