⚗️ Kho Hóa học

📝 Kiểm tra đánh giá-Bài 4: Nitrogen-Chương 2

Bài kiểm tra · đăng lúc 2026-07-10 03:34:46

Đề 28 câu — tạo từ ngân hàng câu hỏi.

Đề gồm 28 câu (nhiều dạng). Trả lời rồi bấm nộp bài.

Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1. [KNTT - SBT] Số liên kết sigma (σ) và số liên kết pi (π) trong phân tử nitrogen lần lượt là

Câu 2. [KNTT - SBT] Nhận định nào sau đây về phân tử nitrogen là đúng?

Câu 3. [KNTT - SBT] Trong nghiên cứu, khí nitrogen thường được dùng để tạo bầu khí quyển trơ dựa trên cơ sở nào?

Câu 4. [CD - SBT] Vì sao có sự xuất hiện của oxygen lỏng trong bẫy dung môi?

Câu 5. [CTST - SBT] Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?

Câu 6. Trong tự nhiên, đơn chất nitrogen có nhiều trong

Câu 7. Trong không khí, chất nào sau đây chiếm phần trăm thể tích lớn nhất?

Câu 8. [KNTT - SBT] Công thức hóa học của diêm tiêu Chile là

Câu 9. [CD - SBT] Từ tìm hiểu, tra cứu nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của một số dung môi hữu cơ thông dụng, dự đoán dung môi hữu cơ được giữ lại trong bẫy dung môi dưới dạng nào sau đây.

Câu 10. [KNTT - SBT] Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là

Câu 11. [KNTT - SBT] Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị nào sau đây?

Câu 12. [KNTT - SBT] Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là

Câu 13. [KNTT - SBT] Số oxi hóa thấp nhất và cao nhất của nguyên tử nitrogen lần lượt là

Câu 14. Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của Fe trong phản ứng trên?

Câu 15. Khí nitrogen ít tan trong nước là do

Câu 16. [KNTT - SBT] Trong phản ứng hóa hợp với oxygen, nitrogen đóng vai trò là

Câu 17. Trong phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g). N2 thể hiện

Câu 18. Ở dạng hợp chất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng

Phần II — Trắc nghiệm Đúng / Sai

Câu 19. [KNTT - SBT] Xét các phát biểu về nitrogen.

a) Khó hóa lỏng và ít tan trong nước.
b) Hóa hợp với oxygen ở nhiệt độ cao hoặc tia lửa điện.
c) Thể hiện tính oxi hóa mạnh ở điều kiện thường.
d) Màu trắng và nhẹ hơn không khí.

Câu 20. [CD - SBT] Xét các phát biểu về nitrogen.

a) Đơn chất nitrogen không phản ứng với hydrogen, oxygen ở điều kiện thường.
b) Dù phân tử N2 có tính kém hoạt động hóa học, nhưng vẫn hoạt động hóa học mạnh hơn chlorine, Cl2.
c) Do có nhiệt độ rất thấp nên nitrogen lỏng được sử dụng bảo quản một số loại mẫu vật.
d) Trong bầu khí quyển, khi có sấm chớp, khí nitrogen tạo các nitrogen oxide, là một nguyên nhân làm cho nước mưa có tính acid.

Câu 21. [CD - SBT] Xét các phát biểu về nitrogen.

a) Nguyên tử nguyên tố nitrogen có 3 electron hóa trị.
b) Nguyên tử nguyên tố nitrogen có cấu hình electron là 1s22s22p3.
c) Nguyên tố nitrogen thuộc chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn.

Câu 22. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?

a) Phản ứng (2) tạo NO2 từ NO, là quá trình thuận lợi về mặt năng lượng. Điều này cũng phù hợp với thực tế là khí NO (không màu) nhanh chóng bị oxi hóa thành khí NO2 (màu nâu đỏ).
b) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2 là 80 kJ mol-1.
c) Từ giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) và năng lượng liên kết trong phân tử O2, N2 lần lượt là 498 kJ mol-1 và 946 kJ mol-1, tính được năng lượng liên kết trong phân tử NO ở cùng điều kiện là 632 kJ mol-1.

Phần III — Trả lời ngắn

Câu 23. Giả thiết thành phần không khí: 78% nitrogen, 21% oxygen và 1% argon. (a) Phân tử khối trung bình của không khí là bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị. (b) Khối lượng riêng (g/L) của không khí ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu g/L? Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm (sau dấu phẩy hai chữ số).

Câu 24. Cho hai phương trình hóa học sau: N2(g) + O2(g) → 2NO(g) ΔH = +180 kJ (1); 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g) ΔH = -114 kJ (2). Cho các phát biểu sau: (a) Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt, phản ứng (2) là phản ứng tỏa nhiệt.

Câu 25. Trong không khí, nitrogen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích?

Câu 26. Số liên kết pi trong phân tử khí nitrogen là bao nhiêu?

Câu 27. Cho các phản ứng: (1) N2 + 3H2 ⇌ 2NH3; (2) N2 + O2 ⇌ 2NO; (3) N2 + 3Mg → Mg3N2. Có bao nhiêu phản ứng N2 thể hiện tính khử?

Câu 28. Iron (Fe) dùng làm chất xúc tác trong phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g).