Bài kiểm tra · đăng lúc 2026-07-09 14:43:01
Đề 27 câu — tạo từ ngân hàng câu hỏi.
Đề gồm 28 câu (nhiều dạng). Trả lời rồi bấm nộp bài.
Câu 1. [CTST - SGK] Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
Câu 2. Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận (v1) và tốc độ phản ứng nghịch (vn) ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?
Câu 3. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
Câu 4. (C.12): Cho cân bằng hóa học: CaCO3 (s) D CaO (s) + CO2 (g) Biết phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt. Tác động nào sau đây vào hệ cân bằng đã cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều thuận?
Câu 5. [KNTT - SGK] Nhận xét nào sau đây không đúng?
Câu 6. [KNTT - SBT] Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?
Câu 7. Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là
Câu 8. Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là
Câu 9. (A.14): Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín: CO (g) + H2O (g) D CO2 (g) + H2 (g); ΔrH2980 < 0 Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
Câu 10. [CD - SGK] Phát biểu nào sau đây về một phản ứng thuận nghịch tại trạng thái cân bằng là sai?
Câu 11. [CTST - SGK] Hằng số cân bằng Kc của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Câu 12. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
Câu 13. Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là
Câu 14. (A.10): Cho cân bằng: 2SO2(g) + O2(g) D 2SO3(g). Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là:
Câu 15. (B.13): Trong một bình kín có cân bằng hóa học sau: 2NO2(g) D N2O4(g). Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với H2 ở nhiệt độ T1 bằng 27,6 và ở nhiệt độ T2 bằng 34,5. Biết T1 > T2. Phát biểu nào sau đây về cân bằng trên là đúng?
Câu 16. [KNTT - SGK] Cho các nhận xét sau: (a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản nghịch. (b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau. (c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ chất ban đầu. (d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi. Các nhận xét đúng là
Câu 17. (C.10): Cho cân bằng hóa học: PCl5 (g) D PCl3 (g) + Cl2 (g); ΔrH2980 > 0. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi
Câu 18. (C.14): Cho hệ cân bằng trong một bình kín: N2(g) + O2(g) D 2NO(g); ΔrH2980 > 0 Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
Câu 19. Người ta thường sản xuất vôi bằng phản ứng nhiệt phân calcium carbonate theo phương trình nhiệt hóa học sau: CaCO3(s) D CaO(s) + CO2(g) ΔrH298 = +178,1kJ
Câu 20. Cho cân bằng hóa học sau: 2NH3(g) D N2(g) + 3H2(g). Khi tăng nhiệt độ của hệ thì tỉ khối của hỗn hợp so với hydrogen giảm.
Câu 21. Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát: aA + bB ⇌ cC + dD. Ở trạng thái cân bằng, hằng số cân bằng (Kc) tính theo công thức: Kc = [C]^c[D]^d / [A]^a[B]^b
Câu 22. [CTST - SBT] Phản ứng tổng hợp 3-methylbutyl acetate (isoamyl acetate) trong phòng thí nghiệm từ acetic acid và 3-methylbutan-1-ol (isoamyl alcohol) với xúc tác dung dịch H2SO4 đặc, dung nóng xảy ra theo phương trình hóa học sau: CH3COOH(l) + (CH3)2CHCH2CH2OH(l) D CH3COOCH2CH2CH(CH3)2(l) + H2O(l)
Câu 23. Cho các phản ứng sau: (a) NaOH + HCl → NaCl + H2O; (b) H2 + I2 ⇌ 2HI; (c) CaCO3 ⇌ CaO + CO2; (d) KClO3 → KCl + O2. Có bao nhiêu phản ứng thuận nghịch trong các phản ứng trên?
Câu 24. Cho cân bằng hoá học sau: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g) ΔH°298 < 0. Cho các tác động: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng. Có bao nhiêu tác động ở trên làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch?
Câu 25. Cho các phát biểu sau: (1) Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng gồm: nhiệt độ, nồng độ, áp suất. (2) Cân bằng hóa học là cân bằng động. (3) Khi thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía chống lại sự thay đổi đó. (4) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau trong cùng điều kiện. (5) Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn. (6) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại. Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 26. Việc sản xuất ammonia trong công nghiệp dựa trên phản ứng thuận nghịch sau đây: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) ΔH°298 = -92 kJ. Khi hỗn hợp phản ứng đang ở trạng thái cân bằng, thực hiện các tác động sau: (a) Tăng nhiệt độ. (b) Tăng áp suất. (c) Thêm chất xúc tác. (d) Giảm nhiệt độ. (e) Lấy NH3 ra khỏi hệ. Có bao nhiêu tác động làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch?
Câu 27. Cho các phát biểu sau: (1) Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng gồm: nhiệt độ, nồng độ, áp suất. (2) Cân bằng hóa học là cân bằng động. (3) Khi thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía chống lại sự thay đổi đó. (4) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau trong cùng điều kiện. (5) Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn. (6) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại. Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 28. Cho các yếu tố: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác. Có bao nhiêu yếu tố có thể làm chuyển dịch cân bằng trong phản ứng thuận nghịch?