⚗️ Kho Hóa học

📝 Kiểm tra đánh giá cuối chương 8- Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất

Bài kiểm tra · đăng lúc 2026-07-09 09:58:12

Đề 28 câu — tạo từ ngân hàng câu hỏi.

Đề gồm 28 câu (nhiều dạng). Trả lời rồi bấm nộp bài.

Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1. [KNTT - SBT] Phức chất [Cu(H2O)6]2+, [Cu(NH3)4(H2O)2] và [Co(H2O)6]2+ lần lượt có màu xanh, xanh lam và hồng đỏ.

Câu 2. Khi hòa tan copper(II) sulfate vào nước thì hình thành phức chất bát diện với số phối tử là 6 phân tử H2O. Công thức của phức chất này là

Câu 3. Một mẫu nước có chứa các ion: Ca2+, [Cu(OH2)6]2+, [Fe(OH2)6]2+, Na+, Cl-, SO42-. Sau một thời gian tiếp xúc với không khí, mẫu nước này chuyển sang màu vàng và nổi váng màu nâu. Nhận định nào sau đây là đúng?

Câu 4. [CD - SBT] Phát biểu nào sau đây không đúng về phức chất?

Câu 5. [CTST - SBT] Nhận xét nào sau đây là không đúng?

Câu 6. Với phối tử Cl-, tất cả các ion nào sau đây sẽ là nguyên tử trung tâm trong phức chất tứ diện?

Câu 7. [CD - SBT] Theo thuyết Liên kết hoá trị, để trở thành phối tử trong phức chất thì phân tử hoặc anion cần có

Câu 8. Phối tử trong phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là

Câu 9. Khi là phối tử trong phức chất, diethylenetriamine (dien, H2NCH2CH2HNCH2CH2NH2) có dung lượng phối trí tối đa là

Câu 10. Một dung dịch A có chứa các cation: Al3+, Cu2+, Ag+, Zn2+, Fe2+. Cho từ từ đến dư dung dịch ammonia vào dung dịch A, số cation tạo được phức chất tan có màu với ammonia là

Câu 11. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

Câu 12. (SBT-29.8-KNTT) Các phối tử H2O trong phức chất [Ni(H2O)6]2+ có thể bị thế hết bởi một phối tử NH3 tạo thành phức chất là

Câu 13. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Câu 14. Màu của dung dịch sẽ thay đổi như thế nào khi đun nóng?

Câu 15. [SBT-KNTT] Nhỏ từng giọt dung dịch sodium hydroxide cho đến dư vào dung dịch aluminium chloride, dấu hiệu chứng tỏ đã tạo ra phức chất chứa phối tử OH- là

Câu 16. (SBT-29.9-KNTT) Phối tử H2O trong phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+ có thể bị thế bởi 1 phối tử NH3 tạo thành phức chất là

Câu 17. Phức chất có công thức [PtCl2(NH3)2] có cấu tạo như hình bên: Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Câu 18. Dạng hình học có thể có của phức chất [FeF6]3- là

Phần II — Trắc nghiệm Đúng / Sai

Câu 19. Những phát biểu nào sau đây về phức chất bát diện [Cu(OH2)6]2+ là đúng hay sai?

a) Mỗi phân tử nước chỉ sử dụng 1 trong 2 cặp electron hoá trị riêng của nó để tạo liên kết cho — nhận với cation Cu2+.
b) Nguyên tử trung tâm được hình thành từ quá trình cation Cu2+ sử dụng 6 orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị riêng của các phân tử H2O.
c) Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm là +2.
d) Số liên kết cho – nhận giữa phối tử và nguyên tử trung tâm cũng là hoá trị phối trí của đồng.

Câu 20. Xét phức chất [ZnCl4]2-

a) Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử Cl- cho cặp electron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Zn2+.
b) Điện tích của phức chất là +3.
c) Số lượng phối tử trong phức chất là 2.
d) Phức chất có thể có dạng hình học bất diện.

Câu 21. [KN TT - SBT] Phức chất có vai trò quan trọng làm xúc tác trong tổng hợp hữu cơ. Minh chứng cho vai trò lớn đó là giải Nobel được trao cho ba nhà khoa học R. F. Heck, E. Negishi và A. Suzuki năm 2010 về phản ứng ghép mạch C=C sử dụng xúc tác là phức chất [Pd(P(C6H5)3)4], còn được gọi là Tetrakis.

a) Nguyên tử trung tâm trong phức chất Tetrakis là Pd2+.
b) Phức chất Tetrakis có dạng hình học bát diện.
c) Trong phức chất Tetrakis, nguyên tử trung tâm Pd đã nhận 4 cặp electron của các phối tử.
d) Phức chất Tetrakis có 4 phối tử triphenylphosphine (P(C6H5)3).

Câu 22. [KN TT - SBT] Có 4 lọ hóa chất mất nhãn, mỗi lọ đựng dung dịch của một trong các phức chất sau: [Ag(NH3)2]+, [CuCl4]2-, [Fe(H2O)6]2+, [Cu(NH3)4(H2O)2]2+.

a) Lọ có màu da cam đựng phức chất [Fe(H2O)6]2+.
b) Lọ có màu xanh lam đựng phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2]2+.
c) Lọ không có màu đựng phức chất [Ag(NH3)2]+.
d) Lọ có màu xanh nhạt đựng phức chất [CuCl4]2-.

Phần III — Trả lời ngắn

Câu 23. Phức chất [Co(NH3)5Cl]2+ có dạng hình học bát diện, nguyên tử trung tâm là Co3+. Tổng giá trị của x và y là bao nhiêu?

Câu 24. Trong dung dịch nước, cho cân bằng sau: [CoCl4]2-(aq) + 6H2O(l) ⇌ [Co(H2O)6]2+(aq) + 4Cl-(aq) ΔH°298 < 0 (màu xanh chàm) (màu đỏ hồng) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?

Câu 25. Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch NH3 vào ống nghiệm đựng bột Ni(OH)2 màu xanh lá cây đến dư, thu được phức chất bát diện chỉ chứa phối tử NH3 có màu xanh dương. Có bao nhiêu phối tử NH3 trong phức chất thu được?

Câu 26. Phức chất [Pt(NH3)4]2+ có thể bị thế bởi 1 phối tử Cl-. Phức chất tạo thành có điện tích là bao nhiêu? (lấy giá trị tuyệt đối).

Câu 27. [KNTT - SBT] Phức chất [MAB2] có dạng hình học bát diện. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x là số phối tử của A. Giá trị của x là bao nhiêu?

Câu 28. Cho dung dịch NH3 đặc vào dung dịch phức chất [PtCl4]2- thu được phức chất có điện tích +1 là do một số phối tử Cl- trong phức [PtCl4]2- bị thay thế bởi phối tử NH3. Số lượng phối tử Cl- đã bị thay thế là bao nhiêu?