⚗️ Kho Hóa học

📝 Kiểm tra đánh giá-Bài 25: Nguyên tố nhóm IIA-Chương 7

Bài kiểm tra · đăng lúc 2026-07-09 09:48:07

Đề 28 câu — tạo từ ngân hàng câu hỏi.

Đề gồm 28 câu (nhiều dạng). Trả lời rồi bấm nộp bài.

Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1. [KNTT - SBT] Cho các nhận định sau về tác hại của nước cứng: (1) làm giảm bọt khí giặt quần áo bằng xà phòng; (2) làm đường ống dẫn nước đóng cặn, giảm lưu lượng nước; (3) làm thức ăn lâu chín và giảm mùi vị; (4) làm nồi hơi phụ cặn, gây tốn nhiên liệu và có nguy cơ gây nổ. Số nhận định đúng là

Câu 2. [CTST - SGK] Nước cứng tạm thời có chứa chất nào sau đây?

Câu 3. [KNTT - SBT] Trong tự nhiên, calcium sulfate tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là

Câu 4. [CTST - SBT] Nhận định nào không đúng về cấu tạo và tính chất của các kim loại nhóm IIA?

Câu 5. [KNTT - SBT] Trong nông nghiệp, trộn urea hoặc phân đạm ammonium với chất nào sau đây thì sẽ làm giảm đáng kể tác dụng của phân đạm?

Câu 6. [QG.22 - 201] Ở trạng thái cơ bản, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là

Câu 7. [MH - 2023] Trong phản ứng của kim loại Mg với khí O2, một nguyên tử Mg nhường bao nhiêu electron?

Câu 8. [CD - SBT] Barium phản ứng với nước dễ dàng hơn so với magnesium ở điều kiện thường là do các nguyên nhân nào sau đây? (1) Barium có tính khử mạnh hơn magnesium. (2) Độ tan của barium hydroxide trong nước cao hơn nhiều so với magnesium hydroxide. (3) Bột khí hydrogen sinh ra bám trên bề mặt magnesium nhiều hơn, cản trở phản ứng tiếp diễn.

Câu 9. [MH2 - 2020] Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư?

Câu 10. [CTST - SBT] Cho phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân sau: 4M(NO3)x --(t)--> 2M2Ox + 4xNO2 + xO2. M là kim loại nào sau đây?

Câu 11. [KNTT - SBT] Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2. (2) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ba(HCO3)2. (3) Đun sôi một mẫu nước có tính cứng tạm thời. (4) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(OH)2. Khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là

Câu 12. [KNTT - SBT] Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm, ống (1) chứa 2 ml dung dịch CaCl2, ống (2) chứa 2 ml dung dịch BaCl2 1M. Bước 2: Nhỏ đồng thời vào mỗi ống nghiệm 3 giọt dung dịch CuSO4 1 M, thấy ống (1) xuất hiện kết tủa chậm hơn và ít hơn so với ống (2). Nhận định nào sau đây đúng khi so sánh CaSO4 với BaSO4?

Câu 13. [KNTT - SBT] Hợp chất nào của calcium là thành phần hoá học chính của quặng apatite và phosphorite, được dùng trong công nghiệp sản xuất phân bón superphosphate?

Câu 14. [QG.21 - 201] Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

Câu 15. [KNTT - SBT] Nhận định nào sau đây về nước cứng tạm thời là không đúng?

Câu 16. [CD - SBT] Nguyên tố nhóm IIA được tìm thấy trong tự nhiên dưới dạng nào? (1) Các cation M2+ trong nước ao hồ, nước ngầm. (2) Các khoáng vật ít tan như carbonate, sulfate, silicate. (3) Các hợp chất ít tan trong răng, xương động vật.

Câu 17. [CTST - SBT] Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước cứng tạm thời là

Câu 18. [KNTT - SBT] Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho mẫu nhỏ Na vào cốc đựng nước dư. (2) Điện phân dung dịch KCl bão hoà, có màng ngăn điện cực. (3) Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2. (4) Đun nóng dung dịch gồm CaCl2 và NaHCO3. Số thí nghiệm tạo ra chất khí là

Phần II — Trắc nghiệm Đúng / Sai

Câu 19. Nhóm IIA gồm các nguyên tố: beryllium (Be), magnesium (Mg), calcium (Ca), strontium (Sr), barium (Ba) và radium (Ra). Nhận định khi nói về kim loại nhóm IIA:

a) Tính khử của kim loại tăng khi bán kính nguyên tử tăng.
b) Nhiệt độ nóng chảy của kim loại giảm khi bán kính nguyên tử tăng.
c) Độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA tăng dần từ Be(OH)2 đến Ba(OH)2.
d) Tính oxi hóa của ion kim loại tăng khi bán kính nguyên tử tăng.

Câu 20. Trong bảng hệ thống tuần hoàn, sodium (IA) và magnesium (IIA) đứng kề nhau trong một chu kỳ. Thế điện cực chuẩn của cặp Mg2+/Mg bằng -2,356 V, của cặp Na+/Na bằng -2,710 V.

a) Ion Mg2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Na+.
b) Mg có tính khử mạnh hơn Na.
c) Mg và Na đều phản ứng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường.
d) Mg và Na là các kim loại có tính khử mạnh.

Câu 21. [CD - SBT] Một học sinh thực hiện các thí nghiệm để nhận biết hai dung dịch chất X và chất Y, thu được một số kết quả như sau: - Dung dịch chất X và chất Y đều làm dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu hồng. - Trộn X và Y thu được kết tủa trắng. - Chất X cháy với ngọn lửa màu lục trên đèn khí, trong khi chất Y cháy với ngọn lửa màu tím. Biết mỗi chất X, Y đều chỉ chứa một loại cation và một loại anion.

a) Chất kết tủa màu trắng phải là hợp chất của barium.
b) Chất X không thể là barium chloride.
c) Chất X có chứa cation Ba2+, chất Y chứa cation K+.
d) Chất Y phải là potassium carbonate.

Câu 22. Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng. Nước chứa ít hoặc không chứa các ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước mềm.

a) Na2CO3 có khả năng làm mềm được nước có tính cứng vĩnh cửu.
b) Nước cứng vĩnh cửu có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-.
c) Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Để loại bỏ lớp cặn lâu ngày người ta có thể dùng dung dịch axit mạnh ăn.
d) Nước cứng được phân làm ba loại: nước có tính cứng tạm thời, nước có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần.

Phần III — Trả lời ngắn

Câu 23. [CD - SBT] Cho các phát biểu về ứng dụng của một số hợp chất của calcium: (a) Vôi tôi và vôi sống đều có thể dùng để khử chua đất trong nông nghiệp. (b) Đá vôi và thạch cao đều được dùng trong sản xuất vật liệu xây dựng. (c) Khoáng vật apatite được khai thác để sản xuất phân đạm. (d) Vôi tôi có thể được dùng để làm mềm nước cứng. (e) Thạch cao còn được dùng trong y tế như bột cố định xương. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 24. Cho các hydroxide: NaOH, Be(OH)2, Mg(OH)2, KOH, Ba(OH)2, Sr(OH)2. Có bao nhiêu hydroxide tan tốt trong nước ở điều kiện thường?

Câu 25. [CD - SBT] Thực hiện phản ứng giữa các dung dịch sau: (a) Potassium carbonate và calcium hydroxide. (b) Sodium phosphate và barium chloride. (c) Magnesium hydrogencarbonate và sulfuric acid. (d) Sodium hydrogencarbonate và barium hydroxide. (e) Barium hydroxide và nitric acid. Có bao nhiêu phản ứng nào thu được kết tủa? Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

Câu 26. Cho các kim loại: Na, Ba, Mg, K, Fe, Be, Ca. Có bao nhiêu kim loại tác dụng mạnh với nước ở điều kiện thường?

Câu 27. Kim loại kiềm thổ có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

Câu 28. Cho các kim loại: Na, Mg, Ca, K, Ag, Ba, Sr. Có bao nhiêu kim loại thuộc nhóm IIA?