⚗️ Kho Hóa học

📝 Kiểm tra đánh giá cuối chương 6-Đại cương về kim loại

Bài kiểm tra · đăng lúc 2026-07-09 09:40:14

Đề 28 câu — tạo từ ngân hàng câu hỏi.

Đề gồm 28 câu (nhiều dạng). Trả lời rồi bấm nộp bài.

Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1. [CD - SBT] Nhóm những kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch sulfuric acid đặc, nguội?

Câu 2. [QG.21 - 203] Ở nhiệt độ cao, CO khử được oxide nào sau đây?

Câu 3. [QG.21 - 204] Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí H2?

Câu 4. [CD - SBT] Dựa vào tính chất vật lí, kim loại có nhiều ứng dụng trong đời sống.

Câu 5. [KN TT - SBT] Để bảo vệ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại nào sau đây?

Câu 6. Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp X gồm: Al2O3, ZnO, Fe2O3, CuO nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y gồm

Câu 7. (QG.19 - 203) Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là CO?

Câu 8. [KN TT - SBT] Cho một thanh Fe tiếp xúc với một thanh Cu, sau đó nhúng vào dung dịch HCl, hiện tượng sẽ quan sát được là

Câu 9. [KNTT - SBT] Trong tinh thể kim loại

Câu 10. (C.07) Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là

Câu 11. [CTST - SBT] Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?

Câu 12. Phản ứng điều chế kim loại nào sau đây thuộc phản ứng thủy luyện?

Câu 13. [B.12] Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá?

Câu 14. [KN TT - SBT] Thí nghiệm nào sau đây Fe chỉ bị ăn mòn hóa học?

Câu 15. [KNTT - SBT] Tiến hành 2 thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M. - Thí nghiệm 2: cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2 là

Câu 16. [CD - SBT] Cho các phát biểu sau về tinh thể kim loại M: (1) Trong tinh thể kim loại M có các cation Mn+ và các electron hóa trị tự do. (2) Trong tinh thể kim loại M có các electron hóa trị tự do chuyển động. (3) Các cation Mn+ chuyển động tự do trong mạng tinh thể kim loại. (4) Lực hút giữa cation Mn+ và electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại M phụ thuộc vào độ âm điện của kim loại M. (5) Tinh thể kim loại M trung hòa về điện. (6) Trong tinh thể kim loại M, các cation Mn+ và electron hóa trị tự do được phân bố theo trật tự nhất định. Số phát biểu đúng là

Câu 17. [KNTT - SBT] Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng ăn mòn kim loại?

Câu 18. [CTST - SBT] Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là

Phần II — Trắc nghiệm Đúng / Sai

Câu 19. Trong vỏ Trái đất, sắt (iron) và nhôm (aluminium) là hai nguyên tố kim loại có hàm lượng cao hơn so với các nguyên tố kim loại khác.

a) Nhiệt độ cần để tái chế thép cao hơn nhiệt độ cần để tái chế nhôm.
b) Từ quặng hematite sẽ tách được nhôm (aluminium) bằng phương pháp điện phân.
c) Trong công nghiệp, từ quặng bauxite sẽ tách được sắt (iron) bằng phương pháp nhiệt luyện.
d) Sắt và nhôm đều được sử dụng với vai trò là kim loại cơ bản trong sản xuất các kim loại nặng.

Câu 20. [CD - SBT] Xét các phát biểu về tính chất hóa học của kim loại.

a) Thông thường, kim loại M hoạt động càng mạnh thì giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử Mⁿ⁺/M càng âm.
b) Magnesium là kim loại có độ hoạt động hoá học mạnh hơn nhôm (aluminium), giá trị thế điện cực chuẩn của cặp Mg²⁺/Mg âm hơn giá trị thế điện cực chuẩn của cặp Al³⁺/Al.
c) Trong cặp oxi hoá - khử 2H₂O/(H₂ + 2OH⁻) thì H₂O là dạng khử, H₂ là dạng oxi hoá.
d) Kim loại M càng kém hoạt động thì giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử Mⁿ⁺/M càng dương.
e) Khí hydrogen là sản phẩm khử của nước khi nước phản ứng với kim loại mạnh như Na, K.

Câu 21. Cho các phát biểu về kim loại:

a) Electron hóa trị của nguyên tử kim loại chịu lực hút yếu của hạt nhân.
b) Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều tồn tại ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể.
c) Các cation kim loại và nguyên tử kim loại được sắp xếp trật tự trong tinh thể kim loại.
d) Các electron hóa trị tự do di chuyển trong cấu trúc tinh thể kim loại tạo ra dòng điện.
e) Giống như liên kết ion, liên kết kim loại cũng được hình thành từ tương tác tĩnh điện.

Câu 22. Xét các phát biểu sau về tái chế kim loại.

a) Phế liệu kim loại là các kim loại, hợp kim có trong thiết bị máy móc, vật dụng hỏng, cũ, không còn sử dụng được nữa.
b) Tái chế kim loại thường được thực hiện qua các công đoạn sau: Thu gom, phân loại phế liệu - Nghiền, băm nhỏ - Luyện kim - Tạo vật liệu - Vận chuyển.
c) Tái chế kim loại từ phế liệu kim loại góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường.
d) Tái chế kim loại là quá trình thu kim loại từ các phế liệu.

Phần III — Trả lời ngắn

Câu 23. [CTST - SBT] Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Thả đinh sắt vào dung dịch HCl.

Câu 24. Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng hoá học?

Câu 25. Kim loại nặng là kim loại nhẹ có khối lượng riêng nhỏ hơn bao nhiêu g/cm³?

Câu 26. Nguyên tử của nguyên tố Mg (Z = 12) có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

Câu 27. [KNTT - SBT] Hoà tan hoàn toàn 10,4 gam hỗn hợp Mg, Al và Zn trong dung dịch HCl dư, thu được 7,437 lít khí H2 (đkc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu?

Câu 28. [KNTT - SBT] Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Zn vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 0,7437 lít H2 ( đkc). Khi cho m gam hỗn hợp X vào 200 mL dung dịch CuSO4 0,2M thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?