⚗️ Kho Hóa học

📝 Kiểm tra đánh giá cuối chương 5-Pin điện và điện phân

Bài kiểm tra · đăng lúc 2026-07-09 09:21:09

Đề 28 câu — tạo từ ngân hàng câu hỏi.

Đề gồm 28 câu (nhiều dạng). Trả lời rồi bấm nộp bài.

Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1. [KNTT - SBT] Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 1 M và AgNO3 1 M, thứ tự điện phân ở cathode là

Câu 2. Biết E°Mn2+/Mn = -1,180V. Cho các phản ứng sau: (a) Mg2+ (aq) + Pb (s) → Pb2+ (aq) + Mg (s) (b) O2 (g) + 4H+ (aq) + 2Zn (s) → 2H2O (l) + 2Zn2+ (aq) (c) Ni (s) + Sn2+ (aq) → Ni2+ (aq) + Sn (s) (d) Fe (s) + Mn2+ (aq) → Fe2+ (aq) + Mn (s) Có bao nhiêu phản ứng không tự xảy ra ở điều kiện chuẩn?

Câu 3. Trong số các kim loại: Mg, K, Cu, Fe, kim loại nào có tính khử mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?

Câu 4. [CTST - SBT] Khi điện phân nóng chảy CaCl2 nóng chảy (điện cực trơ), ở anode xảy ra

Câu 5. (A.09) Cho hỗn hợp Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X là

Câu 6. [CTST - SBT] Khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ) thì

Câu 7. (A.08) X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hóa: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)

Câu 8. (C.09) Thứ tự một số cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa như sau: Mg2+/Mg; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là:

Câu 9. [CTST - SBT] Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), ở cathode xảy ra?

Câu 10. [MH - 2021] Cho từ từ đến dư kim loại X vào dung dịch FeCl3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa hai muối. X là kim loại nào sau đây?

Câu 11. (B.14) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất tan:

Câu 12. [KN TT - SBT] Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn - Cu, dòng electron di chuyển từ

Câu 13. (C.08) Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:

Câu 14. Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng hóa học?

Câu 15. [CD - SBT] Trong pin Galvani, thành phần nào dưới đây không phải là một phần cấu tạo nhất định phải có trong pin?

Câu 16. [KN TT - SBT] Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Ag+ -> Cu2+ + 2Ag. Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?

Câu 17. Bản phản ứng tương ứng với cặp oxi hóa - khử K+/K là

Câu 18. Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư

Phần II — Trắc nghiệm Đúng / Sai

Câu 19. [KNTT - SBT] Điện phân dung dịch MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anode. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước.

a) Tại thời điểm t giây, ion M2+ chưa bị điện phân hết.
b) Dung dịch sau điện phân có pH < 7.
c) Khi thu được 1,8a mol khí ở anode thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở cathode.
d) Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở cathode.

Câu 20. [CD - SGK] Xét quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hoà không có màng ngăn:

a) Cho mẫu giấy màu vào dung dịch sau phản ứng thấy mẫu giấy mất màu.
b) Quá trình xảy ra tại anode là 2Cl- → Cl2 + 2e
c) Dung dịch thu được sau phản ứng là dung dịch NaOH.
d) Quá trình xảy ra tại cathode là Na+ + 1e → Na

Câu 21. [KNTT - SBT] Xét quá trình điện phân nóng chảy hợp chất ion MX của kim loại kiềm:

a) Kim loại M được tạo thành ở cực âm.
b) Cực dương và cực âm nối với các cực tương ứng của nguồn điện.
c) Điện cực âm có dòng electron chuyển đến.
d) Cực dương là anode, cực âm là cathode.

Câu 22. Trong một pin điện hoá xảy ra phản ứng sau: Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+

a) Cặp Cu2+/Cu có thế điện cực chuẩn lớn hơn cặp Fe3+/Fe2+.
b) Cathode của pin là điện cực ứng với cặp Fe3+/Fe.
c) Tính khử của Cu lớn hơn tính khử của Fe2+.
d) Kim loại Cu bị oxi hoá bởi Fe3+.

Phần III — Trả lời ngắn

Câu 23. Tiến hành các thí nghiệm điện phân với điện cực trơ sau: (a) Điện phân sodium chloride nóng chảy. (b) Điện phân aluminium oxide nóng chảy. (c) Điện phân dung dịch sodium chloride với màng ngăn xốp. (d) Điện phân dung dịch copper(II) sulfate. (e) Điện phân dung dịch nikel sulfate. Có bao nhiêu quá trình điện phân tạo được kim loại?

Câu 24. [CD - SBT]. Khi làm việc, acquy là thiết bị sinh ra dòng điện hoạt động theo nguyên tắc giống như pin Galvani (quá trình acquy phóng điện). Nhưng khác với pin Galvani, acquy có thể tái sử dụng nhờ dùng một dòng điện bên ngoài “ép” phản ứng điện hoá xảy ra khi acquy làm việc theo chiều ngược lại (quá trình sạc điện). Cho 4 phản ứng sau: (1) Pb + SO4^2- -> PbSO4 + 2e

Câu 25. [CTST - SBT] Điện phân với điện cực trơ, có màng ngăn các dung dịch sau: KCl, CuSO4, AgNO3, CuCl2, MgCl2, NiSO4, ZnCl2. Có bao nhiêu dung dịch sau điện phân có pH < 7?

Câu 26. (B.07) Cho các phản ứng xảy ra sau đây:

Câu 27. [CTST - SBT] Điện phân với điện cực trơ, có màng ngăn giữa 2 điện cực các dung dịch sau: NaCl, AgNO3, KNO3, CuCl2, CuSO4, ZnCl2. Có bao nhiêu dung dịch sau điện phân hoàn toàn có khả năng hòa tan Al2O3?

Câu 28. Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm: NaCl, Mg(NO3)2, ZnCl2; CuSO4 và Fe2(SO4)3 điện cực graphite. Sau khi điện phân hoàn toàn thì được bao nhiêu kim loại ở cathode?