Bài kiểm tra · đăng lúc 2026-07-09 09:12:01
Đề 28 câu — tạo từ ngân hàng câu hỏi.
Đề gồm 28 câu (nhiều dạng). Trả lời rồi bấm nộp bài.
Câu 1. [KNTT - SBT] Các động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu,... có thể chuyển hoá cellulose trong thức ăn thành glucose bằng enzyme cellulase để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Phản ứng chuyển hoá cellulose thành glucose thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Câu 2. [MH - 2021] Cho các ester sau: ethyl acetate, propyl acetate, methyl propionate, methyl methacrylate. Có bao nhiêu ester tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polymer?
Câu 3. [QG.21 - 204] Polymer nào sau đây thuộc loại polymer thiên nhiên?
Câu 4. Polymer nào dưới đây có thể bị thủy phân cắt mạch polymer?
Câu 5. [CD - SBT] Phản ứng nCH2=CH-CH=CH2 --(xt, t°, p)--> -(CH2-CH=CH-CH2)-n dùng để điều chế polymer nào sau đây?
Câu 6. [CD - SGK] Vật liệu nào sau đây được chế tạo từ polymer trùng ngưng?
Câu 7. [CD - SBT] Sợi visco thuộc loại
Câu 8. [QG.21 - 202] Polymer nào sau đây thuộc loại polymer thiên nhiên?
Câu 9. [QG.22 - 201] Polymer thu được khi trùng hợp ethylene là
Câu 10. [CD - SBT] Polypropylene (PP) là chất dẻo thường được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thiết bị y tế, đồ gia dụng,... Vật liệu được chế tạo từ PP thường có kí hiệu như hình bên, PP được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
Câu 11. (QG.19 - 203). Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
Câu 12. [QG.23 - 201] Cho các polymer sau: polybutadien, poly(methyl methacrylate), polyacrylonitrile, nylon - 6,6. Có bao nhiêu polymer được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
Câu 13. Chất nào sau đây không tham gia phản ứng trùng hợp?
Câu 14. (B.13): Trong các polymer: tơ tằm, sợi bông, tơ visco, tơ nylon-6, tơ nitron, những polymer có nguồn gốc từ cellulose là
Câu 15. [CD - SBT] Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là H2O) được gọi là phản ứng
Câu 16. Phản ứng của polyisoprene với bromine xảy ra theo phương trình hóa học sau: -[CH2-C(CH3)=CH-CH2]-n + nBr2 -> -[CH2-CBr(CH3)-CHBr-CH2]-n. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
Câu 17. [CD - SBT] Quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monomer) tạo thành phân tử lớn (polymer) được gọi là phản ứng
Câu 18. Loại polymer nào dưới đây không bị nóng chảy mà bị phân hủy bởi nhiệt?
Câu 19. [CD - SBT] Xét các phát biểu về polymer:
Câu 20. Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và Ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được kí hiệu như hình bên.
Câu 21. [CD - SBT] Poly(phenol-formaldehyde) (PPF) là polymer có tính cứng, chịu nhiệt, chống mài mòn và chống ẩm cao. Vì vậy, PPF được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sử dụng làm chất kết dính trong sản xuất ván ép, ván MDF, giúp tăng độ bền và khả năng chống ẩm của vật liệu. PPF được điều chế từ phản ứng giữa phenol và formaldehyde ở pH và nhiệt độ thích hợp.
Câu 22. Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và Ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được kí hiệu như hình bên.
Câu 23. Cho các chất: PE, PP, PVC, PS, PPF, capron, poly(methyl methacrylate). Có bao nhiêu polymer điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
Câu 24. [CD - SBT] Thuộc da là quá trình mà da động vật được chuyển hóa thành da thuộc với những đặc tính ưu việt hơn như chịu nhiệt độ cao, không thối rữa khi tiếp xúc với nước và các môi trường khác. Quá trình thuộc da thường sử dụng các muối crom (III) (như Cr2(SO4)3) để tạo liên kết chéo giữa các sợi collagen, giúp da bền vững hơn. Ngoài ra, các chất thuộc da khác như formaldehyde, glutaraldehyde cũng được sử dụng. Một trong những tác hại của việc thuộc da là gây ô nhiễm môi trường do nước thải chứa các ion kim loại nặng và hóa chất độc hại.
Câu 25. Cho các chất: tinh bột, cellulose, PE, PVC, capron, nylon - 6,6. Có bao nhiêu polymer có phản ứng cắt mạch trong môi trường acid?
Câu 26. Cho các chất: CH2 = CH2, CH3COOH, CH3COOCH=CH2, CH2=CH-CH=CH2, C2H5OH, CH3COOC2H5. Có bao nhiêu chất có khả năng trùng hợp tạo polymer?
Câu 27. Cho các chất: C2H5OH, C3H4(OH)2, CH3COOCH=CH2, HOOC-(CH2)4-COOH, CH3COOH, H2N-(CH2)5-COOH, CH3NH2. Có bao nhiêu chất có khả năng trùng ngưng tạo polymer?
Câu 28. Cho các chất: methane, propylene, vinyl chloride, methanol, acrylic acid, methyl methacrylate, caprolactam. Có bao nhiêu chất có khả năng trùng hợp tạo polymer?