⚗️ Kho Hóa học

📝 Kiểm tra đánh giá cuối chương 3-Hợp chất chứa nitrogen

Bài kiểm tra · đăng lúc 2026-07-09 09:00:19

Đề 28 câu — tạo từ ngân hàng câu hỏi.

Đề gồm 28 câu (nhiều dạng). Trả lời rồi bấm nộp bài.

Phần I — Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1. Số liên kết peptide có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là

Câu 2. Chất có chứa nguyên tố nitrogen là

Câu 3. Chất có tính base là

Câu 4. Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzene?

Câu 5. [QG.20 - 204] Số nhóm amino (-NH2) trong phân tử glycine là

Câu 6. Chất nào sau đây là tripeptide?

Câu 7. (C.12): Phát biểu nào sau đây là đúng?

Câu 8. (QG.19 - 202). Phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 9. [QG.23 - 203] Khối lượng ethylamine cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là

Câu 10. (QG.18 - 203): Cho các chất: aniline; saccharose; glycine; glutamic acid. Số chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch là:

Câu 11. Amine tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là

Câu 12. Methylamine (C2H5NH2) tác dụng được với chất nào sau đây tạo alcohol?

Câu 13. Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, CH3COOH, CH3–NH–CH3. Số chất trong dãy phản ứng với HCl trong dung dịch là

Câu 14. Aniline (C6H5NH2) có phản ứng với dung dịch:

Câu 15. Để phản ứng hết với m gam glycine (H₂NCH₂COOH) cần vừa đủ 100 mL dung dịch NaOH 1 M. Giá trị của m là

Câu 16. Chất nào sau đây thuộc loại tripeptide?

Câu 17. Bằng phương pháp hóa học, thuốc thử dùng để phân biệt ba dung dịch: methylamine, aniline, acetic acid là

Câu 18. Chất nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch KOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl?

Phần II — Trắc nghiệm Đúng / Sai

Câu 19. Xét đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí của amino acid.

a) Ở điều kiện thường, amino acid là chất lỏng hoặc rắn.
b) Trong phân tử amino acid, các nhóm -COOH và -NH2 tương tác với nhau làm cho chúng tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
c) Ở dạng kết tinh, amino acid có màu trắng.
d) Amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao và thường tan tốt trong nước vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

Câu 20. Tương tự ammonia, amine thể hiện tính base yếu.

a) Tính base tăng dần theo thứ tự: methylamine, ammonia, aniline.
b) Dung dịch methylamine, ethylamine, aniline đều làm đổi màu quỳ tím.
c) Các amine đều tác dụng được với dung dịch HCl tạo thành muối ammonium.
d) Khi cho methylamine tác dụng với dung dịch FeCl3 thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.

Câu 21. Cho peptide X có tên gọi như sau: Gly – Ala – Val

a) Amino acid đầu N của X là Gly.
b) X thuộc loại tetrapeptide.
c) Thủy phân không hoàn toàn X có thể thu được dipeptide Gly – Val.
d) X chứa 2 liên kết peptide.

Câu 22. Xét phản ứng của amine với nitrous acid.

a) Để nhận biết methylamine và dimethylamine ta có thể dùng nitrous acid.
b) Tất cả các amine đều có khả năng phản ứng với nitrous acid dễ tạo alcohol và giải phóng N2.
c) Phản ứng trên thể hiện tính khử của amine.
d) Aniline tác dụng được với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0 - 5°C) tạo alcohol và giải phóng N2.

Phần III — Trả lời ngắn

Câu 23. (MH3.2017). Cho dãy các chất sau: tripammitin, aminoaxetic acid, Ala-Gly-Glu, ethyl propionate. Có bao nhiêu chất trong dãy có phản ứng với dung dịch NaOH (dun nóng)?

Câu 24. Cho các amine: methylamine, dimethylamine, phenylamine, trimethylamine, propylamine. Có bao nhiêu alkylamine trong các chất trên?

Câu 25. (QG.18 - 204): Cho các chất: aniline, phenylammonium chloride, alanine, Gly-Ala. Có bao nhiêu chất phản ứng được với NaOH trong dung dịch?

Câu 26. (C.10): Nếu thủy phân không hoàn toàn pentapeptide Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu dipeptide khác nhau?

Câu 27. Cho các dung dịch amine: methylamine, ethylamine, phenylamine, dimethylamine. Có bao nhiêu dung dịch đổi màu quỳ tím thành xanh?

Câu 28. Số đồng phân amine có công thức C2H7N là bao nhiêu?